Hán Nôm

Những chữ Hán thường gặp trong gia phả và ý nghĩa

Những chữ như 祖 (tổ), 考 (khảo), 妣 (tỷ), 諱 (húy) xuất hiện dày đặc trong gia phả. Nắm được nghĩa của chúng là bước đầu để tự đọc gia phả cổ.

Ban biên tập Hưng Gia Đăng · 1 phút đọc
Ông đồ viết thư pháp chữ Hán trên giấy đỏ ở Văn Miếu, Hà Nội
Viết chữ Hán đầu xuân ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Hà Nội. Ảnh: Tom Photographer, CC BY 2.0, Wikimedia Commons.

Chữ chỉ quan hệ và vai vế

Chữ 祖 (tổ) chỉ ông tổ, 考 (khảo) chỉ cha đã mất, 妣 (tỷ) chỉ mẹ đã mất. Trong gia phả, cụm 顯考 (hiển khảo) và 顯妣 (hiển tỷ) thường đứng trước tên người cha, người mẹ đã khuất.

Chữ liên quan đến tên gọi

Chữ 諱 (húy) đứng trước tên thật của người đã mất; chữ 字 (tự) và 號 (hiệu) đứng trước tên tự và tên hiệu. Gặp các chữ này, người đọc biết ngay phía sau là loại tên nào.

TÁC GIẢ Ban biên tập Hưng Gia

Đội ngũ biên tập và chuyên gia Hán Nôm của Gia Phả Hưng Gia, đồng hành cùng các dòng họ trong việc biên soạn, dịch thuật và số hóa gia phả.

Bài viết liên quan

Xem tất cả →